Bài 1: Truyền thống đánh giặc giữ nước của dân tộc Việt Nam

Bài 1:

TRUYỀN THỐNG ĐÁNH GIẶC GIỮ NƯỚC CỦA DÂN TỘC VIỆT NAM

(4 tiết)

MỞ ĐẦU

Trong lịch sử đấu tranh dựng nước và giữ nước, ông cha ta luôn phải chống lại kẻ thù xâm lược mạnh hơn nhiều lần về quân sự, kinh tế. Song với tinh thần yêu nước, ý chí kiên cường, với cách đánh mưu trísáng tạo, ông cha ta đã đánh thắng tất cả kẻ thù xâm lược, viết nên những trang sử hào hùng của dân tộc như chiến thắng Bạch Đằng, Như nguyệt, Chương DươngHàm Tử,...Từ khi Đảng Cộng sản Việt Nam ra đời, tinh thần yêu nước và truyền thống đánh giặc của dân tộc ta lại được phát huy lên một tầm cao mới. Dân tộc ta đã đánh thắng hai kẻ thù xâm lược có tiềm lực kinh tế, quân sự mạnh là thực dân Pháp và đế quốc Mĩ. Từ thực tiễn chống giặc ngoại xâm của dân tộc, các thế hệ ông cha đã viết nên truyền thống vẻ vang rất đáng tự hào và những bài học quý báu đối với các thế hệ mai sau.

I. LỊCH SỬ ĐÁNH GIẶC GIỮ NƯỚC CỦA DÂN TỘC VIỆT NAM

1. Những cuộc chiến tranh giữ nước đầu tiên.

Nhà nước Văn Lang ra đời vào khoảng thế kỉ VII-VI trước Công nguyên do vua đứng đầu.

-   Lãnh thổ Văn Lang khá rộng và ở vào vị trí địa lí quan trọng, nằm trên đầu mối những đường giao thông qua bán đảo Đông Dương và vùng Đông Nam Á.

a.  Cuộc chiến tranh giữ nước đầu tiên cuộc kháng chiến chống quân Tần. Năm 214 trước Công nguyên

 -  Nhân dân ta dưới sự lãnh đạo của vua Hùng và sau đó là Thục Phán đánh tan 50 vạn quân Tần,  Thục Phán  lên làm vua, thống nhất hai bộ tộc Âu Việt và Lạc Việt, lập ra nhà nước Âu Lạc và xây dựng thành Cổ Loa.

b. Cuộc kháng chiến chống quân Triệu Đà (184 – 179 TCN):

- An Dương Vương chủ quan, mắc mưu Triệu Đà, Cổ Loa thất thủ.

- Từ đây, nước ta bị phong kiến phương bắc đô hộ hơn 1000 năm.

2. Cuộc đấu tranh giành độc lập (từ thế kỉ I đến thế kỉ X)

- Thời kì này có các cuộc đấu tranh tiêu biểu

+ Cuộc khởi nghĩa Hai Bà Trưng (năm 40)

+ Cuộc khởi nghĩa Bà Triệu (năm 248)

+ Cuộc khởi nghĩa Lý Bí (năm 542)

+ Cuộc khởi nghĩa của Mai Thúc Loan (năm 722)

+ Cuộc khởi nghĩa của Phùng Hưng  (năm 766 - 791)

+ Cuộc khởi nghĩa của Khúc Thừa Dụ (năm 905)

+ Cuộc kháng chiến chống quân Nam Hán lần thứ nhất của Dương Đình Nghệ (năm 931):

+ Cuộc kháng chiến chống quân Nam Hán lần thứ hai của Ngô Quyền và chiến thắng Bạch Đằng (năm 938), dân tộc ta giành lại độc lập, tự do cho Tổ Quốc

3. Các cuộc chiến tranh giữ nước (từ thế kỉ X đến thế kỉ XIX)

-  Ngô Quyền lên ngôi vua, bắt tay vào xây dựng nhà nước độc lập. Từ đó trải qua các triều đại Đinh, Tiền Lê, Lí, Trần, Hồ và Lê Sơ

- Nước Đại Việt thời Lí, Trần và Lê Sơ với kinh đô Thăng Long (Hà Nội) là một quốc gia cường thịnh ở châu Á, là một trong những thời kì phát triển rực rỡ nhất, thời kì văn minh Đại Việt.

Tuy nhiên, trong giai đoạn này, dân tộc ta vẫn phải đứng lên đấu tranh chống xâm lược tiêu biểu là:

- Các cuộc kháng chiến chống quân Tống

 + Lần thứ nhất (981) do Lê Hòan lãnh đạo.

 + Lần thứ hai (1075 – 1077) dưới triều Lý (tiêu biểu Lý Thường Kiệt).

 - Các cuộc kháng chiến chống quân Mông – Nguyên ( 1258 – 1288) dưới thời nhà Trần.

 + Lần thứ nhất 1258 ;( Trần Thái Tông)

 + Lần thứ hai 1285 ; ( Trần Thánh Tông)

 + Lần thứ ba 1287 – 1288. (Trần Nhân Tông)

- Cuộc kháng chiến chống quân Minh

( đầu TK XV)

 + Do Hồ Quý Ly lãnh đạo (1406 – 1407), không thành công.

 + Khởi nghĩa Lam Sơn do Lê Lợi, Nguyễn Trãi lãnh đạo (1418 -1427).

 - Cuộc kháng chiến chống quân Xiêm – Mãn Thanh ( cuối TK XVIII) do quân tây sơn do Nguyễn Huệ lãnh đạo

 +   Chống quân Xiêm (1784 – 1785).

 + Chống quân Mãn Thanh (1788-1789).

4. Cuộc đấu tranh giải phóng dân tộc ,lật đổ chế độ thực dân nửa phong kiến (thế kỉ XIX đến năm 1945).

   Tháng 9/1858, thực dân Pháp tiến công xâm lược nước ta, Triều Nguyễn đầu hàng Pháp. Năm 1884 Pháp chiếm cả nước ta, nhân dân Việt Nam đứng lên chống Pháp kiên cường.

   Năm 1930, Đảng Cộng Sản Việt Nam ra đời do lãnh tụ Nguyễn Ái Quốc sáng lập. Dưới sự lãnh đạo của Đảng, cách mạng Việt Nam trải qua các cao trào và giành thắng lợi lớn:

   + Xô Viết Nghệ Tĩnh năm 1930 – 1931.

   + Dân chủ đòi tự do, cơm áo và hòa bình (1936-1939)

   + Phong trào phản đế và phát động toàn dân tổng khởi nghĩa (1939-1945)

    + Đỉnh cao là CMT8 năm 1945 lập ra nước Việt Nam Dân Chủ Cộng Hòa – Nhà nước dân chủ nhân dân đầu tiên ở Đông Nam Á.

5.Cuộc kháng chiến chống thực dân Pháp xâm lược.

- Ngày 23/9/1945 thực dân Pháp xâm lược nước ta lần thứ hai.

 - Ngày 19/12/1946 Chủ tịch Hồ Chí Minh kêu gọi tòan quốc kháng chiến “ chúng ta thà hi sinh tất cả chứ nhất định không chịu mất nước, nhất định không chịu làm nô lệ”.

 - Quân dân ta liên tục mở rộng đòn tiến công quân Pháp.

 + Chiến thắng Việt Bắc Thu Đông năm 1947.

 + Chiến thắng Biên Giới năm 1950 ;

  - Chiến thắng Đông Xuân năm 1953-1954, đỉnh cao là chiến dịch Điện Biên Phủ, buộc pháp phải ký hiệp định Giơ-ne-vơ và rút quân về nước, miền Bắc ta hòan tòan giải phóng

6. Cuộc kháng chiến chống đế quốc Mĩ (1954 -1975)

- Đế quốc Mĩ phá họai hiệp định Giơ-ne-vơ, hất cẳng Pháp để đế quốc Mĩ thay thực dân Pháp xâm lược nước ta, chúng dựng lên chính quyền tay sai Ngô Đình Diệm biến miền Nam nước ta thành thuộc địa kiểu mới, lập căn cứ quân sự của chúng, hòng chia cắt lâu dài đất nước ta.

- Nhân dân ta đứng lên đánh Mĩ :

+ Đồng khởi, thành lập Mặt trận dân tộc Giải phóng miền Nam năm 1960.

+ Đánh bại chiến lược “Chiến tranh đặc biệt” năm 1961 – 1965.

+ Đánh bại chiến lược “Chiến tranh cục bộ” năm 1965 –1968

+ Đánh bại chiến lược “Việt Nam hóa chiến tranh” năm 1968 – 1973, cùng với chiến thắng của quân và dân Lào, Campuchia đập tan cuộc tập kích chiến lược bằng máy bay B52 tại Hà Nội, buộc Mĩ phải ký hiệp định Pa-ri, rút quân Mĩ về nước.

  + Đại thắng mùa xuân năm 1975 đỉnh cao là chiến dịch Hồ Chí Minh, giải phóng miền nam, thống nhất nước nhà, cả nước đi lên CNXH

 

II. –TRUYỀN THỐNG VẺ VANG CỦA DÂN TỘC TA TRONG SỰ NGHIỆP ĐÁNH GIẶC GIỮ NƯỚC.

1. Truyền thống dựng nước đi đôi với giữ nước .

- Thời kì nào chúng ta cũng cảnh giác, chuẩn bị mọi mặt đề phòng giặc ngay từ thời bình.

- Khi chiến tranh xảy ra, thực hiện vừa chiến đấu vừa sản xuất.

- Giặc đến cả nước đánh giặc, thắng giặc rồi cả nước chăm lo xây dựng đất nước và chuẩn bị đối phó với mưu đồ của giặc.

2.Truyền thống lấy nhỏ chống lớn, lấy ít địch nhiều.

Trong lịch sử, những cuộc đấu tranh giữ nước của dân tộc ta đều diễn ra trong điều kiện so sánh lực lượng chênh lệch. Kẻ thù thường là những nước lớn,có tiềm lực kinh tế quân sự hơn ta nhiều lần.

Về binh lực: + Thế kỉ XI, trong chiến tranh thống nhất quân Tống, nhà Lý có 10 vạn quân, địch có 30 vạn quân.

+ chống quân Nguyên – Mông, lúc cao nhất nhà Trần có khoảng 15 vạn quân, nhưng quân địch có tới 50 -60 vạn quân .

+ Thời Quang Trung có 10 vạn quân – quân Thanh có tới 29 vạn quân

 + Trong kháng chiến chống Pháp, chống Mĩ, về tiềm lực kinh tế và quân sự thì Pháp và Mĩ mạnh hơn chúng ta nhiều lần.

3. Truyền thống cả nước chung sức đánh giặc, toàn dân đánh giặc, đánh giặc toàn diện.

Cả nước chung sức đánh giặc, thực hiện toàn dân đánh giặc, đánh giặc toàn diện, tạo nên sức mạnh to lớn của dân tộc, để chiến thắng quân xâm lược có lực lượng vật chất lớn hơn ta

Với tinh thần “ Chúng ta thà hi sinh tất cả, chứ nhất định không chịu mất nước, nhất định không chịu làm nô lệ”, “Không có gì quý hơn độc lập, tự do”đã sớm trở thành tư tưởng và tình cảm lớn nhất, là lẽ sống thiêng liêng của mỗi người dân Việt Nam.

4. Truyền thống thắng giặc bằng trí thông minh ,sáng tạo ,bằng nghệ thuật quân sự độc đáo.

Trí thông minh sáng tạo được thể hiện trong tài thao lược kiệt xuất của dân tộc thông qua các cuộc chiến tranh giữ nước. Biết phát huy những cái ta có để tạo nên sức mạnh lớn hơn địch, thắng địch như:

* Lấy nhỏ chống lớn, lấy ít địch nhiều.

* Lấy chất lượng cao thắng số lượng đông.

* Phát huy uy lực của mọi thứ vũ khí có trong tay.

* Kết hợp nhiều cách đánh giặc phù hợp, linh hoạt.

5. Truyền thống đoàn kết quốc tế.

Trong chiến đấu, Chúng ta đòan kết với các nước trên bán đảo Đông Dương  và các nước trên thế giới.  Mục đích đòan kết:  vì Độc lập Dân tộc của mỗi quốc gia, cùng chống lại sự thồng trị của kẻ thù xâm lược.

- Đoàn kết quốc tế được biểu hiện trong lịch sử:

+ Trong cuộc kháng chiến chống Pháp, chống Mĩ, ND ta đã được sự đồng tình ủng hộ và giúp đỡ quốc tế lớn lao như Liên Xô, Ba Lan, Cu ba…

6. Truyền thống một lòng theo Đảng ,tin vào sự lãnh đạo của Đảng , vào tháng lợi của cách mạng Việt Nam.

   Đây là yếu tố quyết định thắng lợi của cách mạng qua các thời kì, thể hiện trong lãnh đạo khởi nghĩa vũ trang cách mạng tháng tám năm 1945 đến cuộc kháng chiến chống Pháp và chống Mĩ.

- Sauk hi giải phóng miền nam, thống nhất đất nước năm 1975, đất nước ta đứng trước bao thử thách như chiến tranh bảo vệ tổ quốc ở biên giới, nền kinh tế có nhiều khó khăn. Nhưng dưới sự lãnh đạo của Đảng cộng sản Việt Nam, đất nước ta từng bước vượt qua mọi khó khăn, thử thách.

 

KẾT LUẬN

Lịch sử Việt Nam trải qua hàng ngàn năm dựng nước và giữ nước, đầy gian khổ nhưng vinh quang. Dân tộc Việt Nam có một truyền thống đánh giặc giữ nước rất vẻ vang, rất đáng tự hào.Truyền thống cao quý của dân tộc đã và đang được các thế hệ người Việt Nam nhất là thế hệ trẻ ngày nay giữ gìn, kế thừa, phát triển trong sự nghiệp xây dựng và bảo vệ Tổ Quốc Việt Nam XHCN giai đoạn mới.   

HƯỚNG DẪN NGHIÊN CỨU

  1. Hãy nêu tóm tắt quá trình đánh giặc, giữ nước của dân tộc Việt Nam.
  2. Nêu truyền thống đánh giặc, giữ nước của dân tộc Việt Nam

3. Trách nhiệm của học sinh đối với việc phát huy truyền thống đánh giặc giữ nước của dân tộc trong sự nghiệp xây dựng và bảo vệ Tổ quốc.

 

 

Bài tin liên quan
Tin đọc nhiều
Liên kết website
Thống kê truy cập
Hôm nay : 3
Hôm qua : 393
Tháng 01 : 5.816
Năm 2022 : 5.816