GARDE 12 - UNIT 2 - LANGUAGE 3

GRADE 12 - UNIT 2 - LANGUAGE 3

GRADE 12

Week: 5                      Period: 13

UNIT 2: URBANISATION

Lesson: LANGUAGE 3

 

SUBJUNCTIVE – CÂU GIẢ ĐỊNH

A. ĐỊNH NGHĨA:

– “Subjunctive”: Câu giả định hay còn gọi là  câu cầu khiến là loại câu đối tượng thứ nhất muốn đối tượng thứ hai làm việc gì nhưng không mang tính ép buộc như câu mệnh lệnh.

B. CÁCH SỬ DỤNG:

“Subjunctive” chủ yếu được sử dụng để nói đến những sự việc không chắc chắn sẽ xảy ra.

Vídụ, chúng ta sử dụng khi nói về những sự việc mà một ai đó:
+ muốn xảy ra
+ dự đoán sẽ xảy ra
+ xảy ra trong tưởng tượng

C. PHÂN LOẠI:
* PRESENT SUBJUNCTIVE
:
Trong câu giả định, người ta dùng BARE INFINITIVE sau một số động từ chính mang tính cầu khiến, khuyên bảo, gợi ý, đề xuất. THAT phải luôn xuất hiện trong dạng câu này.

 

  1. S + reporting verb + that +  S + (not) V bare infinitive

 

         ask/ command /demand / request/ insist/ order/ require/

S +   stipulate/ decree (yêu cầu)                                                           + that + S + (not) V bare infinitive

        advise/suggest/recommend/ propose (gợi ý)                                 

E.g:     + The doctor suggested that his patient stop smoking.

              + The doctor advised that Tom not stop smoking .

              + I demand that I be allowed to be free now.

+ I demanded that she tell her the truth

 

  1. It + be + adjective/ V3/ED  + that+ S + (not)V bare infinitive

 

+ best/ important/ essential/vital

crucial/ imperative/ recommended/ urgent

desirable/ mandatory/ obligatory….

 

 

 

 

 
  
 

                                                                                             + that + S + (not) V bare infinitive

S+ BE+

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

E.g:       + It has been suggested that income tax be abolished.

+ It has been proposed that we not change the topic.

              + It is necessary that he find the book.

+ It is crucial that you be there before Tom arrives.

 

  1. S + V + N/ NP + that + S + (NOT) + V bare infinitive

                  a good idea/   a bad idea / demand/ 

S+ V+       recommendation/ insistence/ proposal/         + that + S + (not) V bare infinitive

                  suggestion…..

 

 

 

 

E.g:     + The UK is considering the proposal that it pay compensations for damages of the Indian embassy.
+ Our suggestion is that he be elected group- leader.

 

 

CHÚ Ý :

* 1. “Subjunctive” cũng có thể được sử dụng trong câu phủ định, tiếp diễn, bị động.

E.g:     + The boss insisted that Sam not beat the meeting.
+ The company asked that employees not accept personal phone calls during business hours.
+ We suggested that you be admitted to the organization.
+ Jake recommended that Susan be hired immediately.
+ It is important that you be standing there when he gets off the plane.
+ I propose that we all be waiting in Tim’s apartment when he gets home.

* 2.  IT + BE + ADJ + (THAT) + S + (NOT) + V bare infinitive

        = IT + BE + ADJ + (FOR O) + (NOT) TO V bare infinitive

E.g:     1. It is necessary that he find the book.
= It is necessary for him to find the book.
2. It is crucial that you be there before Tom arrives.

= It is crucial for you to be there before Tom arrives.

SHOULD” thỉnh thoảng được sử dụng để diễn tả ý kiến của “Subjunctive”.  

            Hình thức này thì được sử dụng thông thường ở người Anh.

E.g:      + The doctor recommended that she (shouldsee a specialist about the problem.
            + It is necessary that he (shouldfind the book.

*  3. Câu giả định dùng với “it is time”

  • It is time (for sb.) to do sth. :đã đến lúc phải làm gì. (thời gian vừa vặn, không đưa ra giả định)

E.g: It is time for him to get to the gas station (just in time).

Đã đến lúc anh ấy phải ra ga rồi.

  • It is high/about time subject + simple past : đã đến lúc làm gì (giả định thời gian đến trễ một chút.)

Chú ý: High/ about đượcdùngtrước time đểthêmvào ý nhấnmạnh.

E.g: It’s high time I came to the meeting (it is a little bit late).

Đã đến lúc tôi đi họp rồi. (Hơi trễ một chút.)

 

Activity 1:(p. 21 textbook)

Complete the sentences, using the correct form of the verbs in brackets.

1. (should) get                

2. (should) be cleaned     

3. (should) work

4. (should) be allowed   

5. (should) attend 

6. (should) not look down on

 

Activity 2: (p. 22 textbook)

Complete the sentences with the verbs inthe box. Use the appropriate forms.

1. (should) study                    

2. (should) be told

3. (should) obey

4. (should) be returned

5. (should) search

6.  (should) be searching

 

Activity 3:(p. 28 textbook)

Complete the sentences, using the correct form of the verbs in brackets.

1. (should) organise

2. (should) be divided

3. (should) call

4. (should) be given

5. (should) support

HOMEWORK: Do exercises in GRAMMAR section/ Unit 2/ Workbook

Bài tin liên quan
Tin đọc nhiều
Liên kết website
Thống kê truy cập
Hôm nay : 384
Hôm qua : 101
Tháng 01 : 5.804
Năm 2022 : 5.804